vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ-LY — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Hoàng Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con: Anh Nguyễn Tiến D và chị Hoàng Thị T thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Hải N, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2012 và cháu Nguyễn Thị Ngọc B, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2019 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Hoàng Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ-LYLào Cai, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2025/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 giữa::

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn F, xã T, tỉnh Lào Cai

Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Lào Cai

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Hoàng Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con: Anh Nguyễn Tiến D và chị Hoàng Thị T thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Hải N, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2012 và cháu Nguyễn Thị Ngọc B, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2019 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Anh Nguyễn Tiến D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về án phí:Anh Nguyễn Tiến D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2024/0002618 ngày 12/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Lào Cai). Anh Nguyễn Tiến D được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ