vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị T – sinh năm 1952; Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-DSSầm Sơn, ngày 26 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN – TỈNH THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hùng;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Chu Ngọc Trọng

Ông Nguyễn Viết Mai

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị T – sinh năm 1952;

Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1988;

Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H và bà Đào Thị T thỏa thuận tính đến ngày 26/5/2025, chị H còn nợ lại bà T số tiền tổng cộng là 55.500.000 đồng (Năm mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng)

Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Đào Thị T toàn bộ số tiền nợ trên theo lộ trình như sau: Vào ngày 30/5/2025, chị H có trách nhiệm thanh toán cho bà T số tiền là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng). Số tiền nợ còn lại là 55.000.000 đồng, vào ngày 25 hàng tháng, chị H có trách nhiệm thanh toán cho bà T số tiền là 1.000.000 đồng/tháng, thời gian thanh toán tính từ tháng 6/2025 đến khi chị H trả hết số nợ 55.000.000 đồng.

Nếu trường hợp chị H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào theo thỏa thuận cam kết trả nợ trên thì bà T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ trên.

Đến thời hạn thanh toán mà chị H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 2.775.000đ (Hai triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ