- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "QĐ CÔNG NHẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G TỈNH X THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-DS | Thành phố G, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 416/2024/TLST-DS, ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc: Tranh chấp dân sự về hợp X mua bán.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Q
Địa chỉ trụ sở chính: Cụm công nghiệp Hoàng Long – Long Cang, xã W, huyện E, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông SU MENG CHIH - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Nơi ở hiện tại: Công ty TNHH Dinh dưỡng Á Châu, khu công nghiệp Sông Mây, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh X Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: (giấy ủy quyền ngày 14/10/2024)
- Ông Bùi Văn A, sinh năm 1972.
Địa chỉ cư trú: Số 398c ấp Ngũ Phúc, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh X Nai.
- Ông Phạm Văn X, sinh năm 1984.
Địa chỉ cư trú: Số 37X/36, khu phố 8, phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa, tỉnh X Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn B, sinh năm 1973.
Địa chỉ cư trú: Tổ 9, khóm 5, phường N, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ tạm trú: Khóm O, phường An Bình A, thành phố G, tỉnh X Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Công ty Q là ông Bùi Văn A, ông Phạm Văn X và bị đơn ông Nguyễn B tự nguyện thống nhất thoả thuận như sau: Bị đơn ông Nguyễn B thống nhất trả cho Công ty Q số tiền mua thức ăn nuôi cá còn nợ gốc 1.935.935.000X (Một tỷ chín trăm ba mươi lăm triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn X) và tiền lãi 64.065.000X (Sáu mươi bốn triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn X), tổng cộng gốc và lãi là 2.000.000.000X (Hai tỷ X).
Kể từ ngày Công ty Q có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn B chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Công ty Q là ông Bùi Văn A, ông Phạm Văn X và bị đơn ông Nguyễn B tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
- Ông Nguyễn B chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 36.000.000X (Ba mươi sáu triệu X).
- Hoàn trả cho Công ty Q số tiền tạm ứng án phí tạm ứng án đã nộp là 44.079.000X (Bốn mươi bốn triệu không trăm bảy mươi chín nghìn X) theo biên lai số 0012133 ngày 30/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh X Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Trinh |