vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Đỗ Đăng Đ; sinh năm 1995; nơi cư trú: khu A, Hồ N, phường M, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: chị Mai Thu H, địa chỉ: khu B, phường M, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: anh Lê Đức T; sinh năm: 1989; nơi thường trú: xã D, huyện T, tỉnh Quảng Ninh (nay là xã T, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 27 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 củaa Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Đỗ Đăng Đ; sinh năm 1995; nơi cư trú: khu A, Hồ N, phường M, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: chị Mai Thu H, địa chỉ: khu B, phường M, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Lê Đức T; sinh năm: 1989; nơi thường trú: xã D, huyện T, tỉnh Quảng Ninh (nay là xã T, tỉnh Hưng Yên); chỗ ở hiện tại: I V, phường M, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Đỗ Đăng Đ và anh anh Lê Đức T thống nhất: anh T còn nợ anh Đ số tiền 5.800.000.000đ (Năm tỷ tám trăm triệu đồng). Phương án trả nợ: số tiền 5.800.000.000đ sẽ thanh toán trong 02 năm, chia làm 06 đợt: Đợt 1 vào ngày 20/1/2026 anh T phải trả cho anh Đ số tiền là: 1.000.000.000 đồng. Đợt 2 vào ngày 20/6/2026 trả 950.000.000 đồng. Đợt 3: vào ngày 20/10/2026 trả 950.000.000 đồng. Đợt 4: vào ngày 20/4/2027 trả 950.000.000 đồng. Đợt 5: vào ngày 20/8/2027 trả 950.000.000 đồng. Đợt 6: vào ngày 20/12/2027 trả 1.000.000.000 đồng. Nếu anh T vi phạm một trong các kỳ trả nợ thì anh T sẽ trả toàn bộ số nợ 5.800.000.000 đồng ngay sau khi vi phạm. 2.2. Án phí: anh T tự nguyện chịu 56.000.000đ (Năm mươi sáu triệu đồng) tiền án phí dân sự. Trả lại cho anh Đỗ Đăng Đ số tiền tạm ứng án phí 56.000.000đ (Năm mươi sáu triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001451 ngày 23/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ