- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /2025/QĐST-DS | T, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2024 về việc“Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị M T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Kim Thị N R, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Thạch Thị M T và chị Kim Thị N R thống nhất thoả thuận với nhau về việc chị Kim Thị N R thừa nhận có tham gia góp 01 phần ở dây hụi khui vào ngày 15/3/2011 (âm lịch) loại hụi 2.000.000 đồng có 21 phần do chị Thạch Thị M T tổ chức làm đầu thảo hụi, chị N R thừa nhận có hốt hụi ở lần khui thứ 7 sau khi trừ huê hồng đầu thảo chị T đã giao tiền đầy đủ cho chị N R, chị N R có đóng hụi chết đến lần khui thứ 12 thì không đóng nữa. Từ lần khui thứ 13 cho đến khi hụi mãn thì chị N R không đóng hụi chết nên chị T đã choàng hụi thay 09 lần. Nay chị Thạch Thị N R thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho chị Thạch Thị M T 09 lần hụi choàng tổng cộng bằng số tiền 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng).
Chị Thạch Thị M T không yêu cầu tính lãi nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bằng 450.000 đồng, các bên thống nhất tự nguyện thoả thuận mỗi bên phải chịu 50% án phí.
Chị Kim Thị N R phải chịu số tiền 225.000 đồng; chị Thạch Thị M T phải chịu số tiền là 225.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006500 ngày 16/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh, hoàn trả cho chị T số tiền 75.000.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - CCTHADS huyện T; - VKSND huyện T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |