vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 20/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Phan Duy T, sinh năm 1974; Nơi cư trú: tổ 5, khu Nam Sơn 1, phường CS, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Duy T - Trần Quang T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST- DSC, ngày 20 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Phan Duy T, sinh năm 1974;

Nơi cư trú: tổ 5, khu Nam Sơn 1, phường CS, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh;

Bị đơn: anh Trần Quang T1, sinh năm 1977;

Nơi thường trú: tổ 2, khu 3C, phường CT, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở hiện tại: tổ 8, khu Tân Lập 6, phường CTh, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền vay nợ: tính đến ngày 12/5/2025, anh Trần Quang T1 còn nợ anh Phan Duy T tổng số tiền: 134.000.000đ (một trăm ba mươi tư triệu đồng). Anh Phan Duy T không yêu cầu tính lãi suất đối với anh Trần Quang T1.

2.2. Về phương thức trả nợ: anh Trần Quang T1 có trách nhiệm trả nợ cho anh Phan Duy T số tiền 134.000.000đ (một trăm ba mươi tư triệu đồng), được chia thành hai đợt:

- Đợt 1: anh Trần Quang T1 phải trả cho anh Phan Duy T số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 20/7/2025.

- Đợt 2: anh Trần Quang T1 phải trả cho anh Phan Duy T số tiền 84.000.000đ (tám mươi tư triệu đồng) vào ngày 30/9/2025.

2.3. Trường hợp anh Trần Quang T1 vi phạm thời hạn trả nợ nêu trên (không trả hoặc trả không đủ) thì anh Phan Duy T có quyền có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc anh Thái phải trả một lần toàn bộ số tiền mà anh Thái chưa trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Về án phí:

Anh Phan Duy T phải chịu 1.675.000đ (một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.350.000 đồng (ba triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000918 ngày 22/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho anh Phan Duy T số tiền 1.675.000đ (một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Anh Trần Quang T1 phải chịu 1.675.000đ (một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ