vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Hội sở: Số 22 đường N1, phường Tr, quận H, thành phố Cần Thơ ( Nay là số 22 đường N1, phường C1, thành phố Hà Nội). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng P - Trần Qui B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 07 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 169/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

- Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Hội sở: Số 22 đường N1, phường Tr, quận H, thành phố Cần Thơ ( Nay là số 22 đường N1, phường C1, thành phố Hà Nội).

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L. Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo ủy quyền: 1. Ông Huỳnh Cảnh K

2. Ông Nguyễn Nhật T

Cùng địa chỉ: Số 131 đường T1, phường Th, quận N, thành phố Cần Thơ (Nay là 131 đường T1, phường N, thành phố Cần Thơ).

Giấy ủy quyền ngày 16 tháng 5 năm 2025

Bị đơn: 1. Ông Trần Qui B, sinh năm 1981;

2. Bà Lê Thị Huỳnh G sinh năm 1993.

Cùng địa chỉ: Ấp Th, thị trấn T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ (Nay là ấp Th, xã T, thành phố Cần Thơ).

Ngƣời có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trần Ngọc S, sinh năm 1958;

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Nh, sinh năm 1961;

3. Bà Trần Thị Ngọc Y, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Ấp Th, thị trấn T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ ( Nay là ấp Th, xã T, thành phố Cần Thơ).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất tạm tính đến ngày 30/7/2025 bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền 1.873.288.628 đồng (Trong đó: gốc là 1.319.037.785 đồng, lãi là 554.250.843 đồng)

Bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số nợ tạm tính đến ngày 30/7/2025 là 1.873.288.628 đồng (Trong đó: gốc là 1.319.037.785 đồng, lãi là 554.250.843 đồng) trong thời gian 03 tháng (kể từ ngày 30/7/2025 cho đến hết ngày 30/9/2025).

Ngoài ra, bị đơn phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 31/7/2025 theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 181/2021/HĐTD/PVB-PGDXKH ngày 24/12/2021 và hợp đồng hạn mức cho vay số 180/2021/HĐTD/PVB-PGDXKH ngày 24/12/2021 cho đến khi bị đơn thanh toán xong các khoản nợ cho nguyên đơn.

Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 180/2021/HĐBĐ/PVB-PGDXKH ngày 24/12/2021 để thu hồi nợ, các tài sản thế chấp bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 426; tờ bản đồ số: 38; tọa lạc tại ấp Thới Phong A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ (Nay là ấp Thới Phong, xã Thới Lai, thành phố Cần Thơ); theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 829938, số vào sổ cấp GCN: CH02167 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 08/7/2014.

+ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 279; tờ bản đồ số: 38; tọa lạc tại ấp Thới Phong A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ (Nay là ấp Thới Phong, xã Thới Lai, thành phố Cần Thơ); theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 829939, số vào sổ cấp GCN: CH02168 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 08/7/2014.

+ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 287; tờ bản đồ số 38; tọa lạc tại ấp Thới Phong A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ (Nay là ấp Thới Phong, xã Thới Lai, thành phố Cần Thơ); theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 829940, số vào sổ cấp GCN: CH02169 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 08/7/2014.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Là 5.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng. Bị đơn có trách nhiệm hoàn trả cho nguyên đơn.

Về án phí: Bị đơn phải chịu 34.099.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 33.058.157 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0005033 ngày 12 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ ( Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Cần Thơ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ