- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: B - B N, phường X, TP .. Người đại diện theo pháp luật: Ngu…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-DS | Khu vực x, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: B - B N, phường X, TP .. Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D, Chức danh: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quách Đình Vũ T, Chức danh: Trưởng phòng giao dịch (Theo Quyết định số 4039/2024/QĐPC ngày 27/12/2024 của Tổng Giám đốc).
Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T1, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khu phố Phủ Lạc, phường Hoà Hiệp, tỉnh Đắk Lắk
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất xác định, tính đến ngày 27/8/2025 ông Phạm Ngọc T1 còn nợ Ngân hàng S1 số tiền 58.160.940 đồng (trong đó nợ gốc là 49.034.086 đồng và lãi quá hạn là 9.126.854 đồng) và tiền phát sinh từ ngày 28/8/2025 cho đến khi ông T1 thanh toán dứt điểm khoản nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số: 3030141 ngày 20/11/2023.
2.2. Về phương án trả nợ: Ngày 15/9/2025 ông T2 sẽ trả cho S1 số tiền 5.000.000 đồng; ngày 15/10/2025 sẽ trả tiếp số tiền 15.000.000 đồng. Sau đó từ tháng 11/2025 trở đi vào ngày 15 hằng tháng đều đặn mỗi tháng ông T3 trả 5.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ.
2.3. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thanh toán khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Bị đơn tự nguyện chịu án phí 1.454.000 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi bốn nghìn đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 1.439.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006473 ngày 19/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND KVx, Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Cơ |