- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 517/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ văn Quốc T, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp BT2, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (nay là ấp BT2, xã TT, tỉnh Vĩnh Long)
Bị đơn: Ông Phan Hồng T1, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp BT2, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (nay là ấp BT2, xã TT, tỉnh Vĩnh Long)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Phan Văn Nở, sinh năm 1948
2/ Bà Nguyễn Thị Ron, sinh năm 1948
Cùng địa chỉ: ấp BT2, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (nay là ấp BT2, xã TT, tỉnh Vĩnh Long)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 16/8/2021 giữa bên chuyển nhượng ông Phan Hồng T1 với bên nhận chuyển nhượng là ông Võ văn Quốc T đối với thửa đất số 219, tờ bản đồ số 11, diện tích 2232,8m2, tọa lạc ấp BT2, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (nay là ấp BT2, xã TT, tỉnh Vĩnh Long) được chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã TT, số chứng thực 358, quyển số 01/2021 – SCT/HĐ,GD.
Hiện ông Phan Hồng T1 cùng gia đình (ông Phan Văn N và bà Nguyễn Thị R) hiện đang quản lý thửa đất nêu trên nên không đặt vấn đề giao trả đất.
Ông Phan Hồng T1 có nghĩa vụ trả cho ông Võ văn Quốc T số tiền nợ vay là 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng. Trong đó tiền gốc là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi là: 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng.
Thời gian thực hiện trả ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (Ngày 07/8/2025).
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ông Phan Hồng T1 trả hoàn tất số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án (nếu có) thì ông Võ văn Quốc T phải có nghĩa vụ làm thủ tục sang tên lại thửa đất số số 219, tờ bản đồ số 11, diện tích 2232,8 m2, tọa lạc ấp BT2, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (nay là ấp BT2, xã TT, tỉnh Vĩnh Long) theo Giấy chứng nhận số: DD 627698, số vào sổ cấp GCN: CS06913, ngày 22/3/2022 do ông Võ văn Quốc T đứng tên giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất qua cho ông Phan Hồng T1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên từ ông Võ văn Quốc T sang cho ông Phan Hồng T1 sau khi ông Phan Hồng T1 hoàn thành nghĩa vụ trả lại tiền vay như trên cho ông Tú.
* Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch:
+ Ông Võ văn Quốc T phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
+ Ông Phan Hồng T1 phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
+ Ông Võ văn Quốc T phải chịu 6.000.000 (Sáu triệu) đồng.
+ Ông Phan Hồng T1 phải chịu 6.000.000 (Sáu triệu) đồng.
- Hoàn trả lại cho ông Võ văn Quốc T số tiền 11.900.000 (Mười một triệu chín trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo các biên lai số 0006955 và số 0006956 cùng ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Vĩnh Long).
- Hoàn trả lại cho ông Phan Hồng T1 số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0008096 ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Vĩnh Long).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dận sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Lọng; - VKSND khu vực 8 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Quốc Duy |