- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "T-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-VĨNH LONG Số: 11/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ngô Thị Gẩm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Cảnh.
2. Bà Phạm Thị Thu Trang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 424/2024/TLST-DS ngày 28/10/2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Đỗ Hiệp P, sinh năm 1995.
Địa chỉ: 105D, ấp B, phường B, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Đặng Hoàng M, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp B, xã G, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp 3, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đặng Hoàng M có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa số 463, tờ bản đồ 42 tại xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (nay là xã Giồng Trôm, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Đặng Hoàng M có nghĩa vụ giao thửa đất số 463, tờ bản đồ 42 tại xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (nay là xã Giồng Trôm, tỉnh Vĩnh Long) và toàn bộ tài sản trên đất cho ông Phạm Minh T được quản lý sử dụng.
(Có phiếu đo đạc hiện trạng thửa đất kèm theo)
- Về chi phí tố tụng:
+ Ông Phạm Minh T phải chịu là 1.249.000 đồng (một triệu hai trăm bốn mươi chín nghìn đồng) và đã nộp xong.
+ Ông Đặng Hoàng M phải chịu là 1.249.000 đồng (một triệu hai trăm bốn mươi chín nghìn đồng). Do ông T đã nộp tạm ứng nên ông M phải có nghĩa vụ trả lại cho ông T số tiền này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Phạm Minh T không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004309 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7-Vĩnh Long).
+ Ông Đặng Hoàng M phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Gẩm |