vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 08/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Bà Phan Thị T và anh Nguyễn Phùng D có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Đỗ Lê Minh T số tiền 270.000.000đ (hai trăm bảy mươi triệu đồng). Về phương thức trả nợ: bà Phan Thị T và anh Nguyễn Phùng D trả cho anh Đỗ Lê Minh T số tiền 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng) vào ngày 30/7/2025. Số tiền c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 328 Bộ luật Dân sự; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 11/2025/QĐCNHGT-DS
Đơn Dương, ngày 08 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 71 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 357, 328 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đỗ Lê Minh T với bà Phan Thị T và anh Nguyễn Phùng Dũng.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 4 năm 2025 của ông Đỗ Lê Minh T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2025 về thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Đỗ Lê Minh T, sinh năm: 1996; Địa chỉ: thôn LT, xã TT, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

- Người bị kiện: bà Phan Thị T, sinh năm: 1948 và anh Nguyễn Phùng Dũng, sinh năm: 1979; Địa chỉ: thôn LT, xã TT, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

- Bà Phan Thị T và anh Nguyễn Phùng D có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Đỗ Lê Minh T số tiền 270.000.000đ (hai trăm bảy mươi triệu đồng).

Về phương thức trả nợ: bà Phan Thị T và anh Nguyễn Phùng D trả cho anh Đỗ Lê Minh T số tiền 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng) vào ngày 30/7/2025. Số tiền còn lại 100.000.000đ bà Phan Thị T và anh Nguyễn Phùng Dsẽ thanh toán đủ cho anh Đỗ Lê Minh T vào ngày 31/12/2025.

Trường hợp đến hạn thanh toán theo thỏa thuận hai bên đã thống nhất như trên (ngày 30/7/2025 trả 170.000.000đ và ngày 31/12/2025 trả 100.000.000đ) mà bà Phan Thị T và anh Nguyễn Phùng D vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì anh Đỗ Lê Minh T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án để yêu cầu bà Phan Thị T và anh Nguyễn Phùng D phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ 270.000.000đ và bà Phan Thị T và anh Nguyễn Phùng D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền các bên thỏa thuận thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ