vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-VDS — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Đỗ Cao C1: Xác định anh Đỗ Cao C1, sinh năm 1985, nơi cư trú: Tổ dân phố P, TT. P, huyện L, tỉnh Bắc Giang và cháu Ngô Nhật M, sinh ngày 17/12/2022, nơi cư trú: Số A, Khu V, phường M, quận N,thành phố Hà Nội: Không có quan hệ huyết thống Cha - Con.

Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Cao C1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Căn cứ Điều 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định Cha- Con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Đỗ Cao C1: Xác định anh Đỗ Cao C1, sinh năm 1985, nơi cư trú: Tổ dân phố P, TT. P, huyện L, tỉnh Bắc Giang và cháu Ngô Nhật M, sinh ngày 17/12/2022, nơi cư trú: Số A, Khu V, phường M, quận N,thành phố Hà Nội: Không có quan hệ huyết thống Cha - Con.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 11 /2024/QĐST-VDSLục Nam, ngày 28 tháng 11 năm 2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Thẩm phán- Chủ trì phiên họp: Ông Nguyễn Văn K.

Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Thân Thị Hải Minh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên họp:Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2024/TLST- VDS ngày 18 tháng 10 năm 2024, về việc : Xác định không phải C- Con , theo Quyết định mở phiên họp số 09/2024/ QĐST- VDS ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa:

Người yêu cầu: Anh Đỗ Cao C1 - Sinh năm 1985( Có mặt).

Nơi cư trú: TDP P, TT. P, huyện L, tỉnh Bắc Giang

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1987( Vắng mặt).

Cháu Ngô Nhật M, sinh ngày 17/12/2022( Vắng mặt)..

Người giám hộ của cháu M: Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1987

Cùng cư trú: Số A, Khu V, Mễ trì, N, Hà Nội.

Anh Ngô Đức D, sinh năm 1992( Vắng mặt)

Nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện T, tỉnh Nam Định.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu Tòa án xác định anh Đỗ Cao C1 và cháu Ngô Nhật M không có quan hệ huyết thống C - Con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhận định: Năm 2011, anh Đỗ Cao C1 và chị Nguyễn Thị U kết hôn, đến tháng 9/2023 thì anh C1, chị U ly hôn. Năm 2022, chị Nguyễn Thị U và anh Ngô Đức D có quan hệ tình cảm với nhau. Ngày 17/12/2022, chị U sinh con đặt tên là Ngô Nhật M.

Căn cứ Đơn đề nghị giám định ADN của anh Ngô Đức D,tại Kết luận giám định ADN ngày13/9/2024 của Viện sinh học phân tử L kết luận: Anh Ngô Đức D và cháu Ngô Nhật M có quan hệ huyết thống C - Con với xác xuất 99,9999 %. Anh Đỗ Cao C1 yêu cầu Tòa án xác định anh C1 và cháu Ngô Nhật M không có quan hệ huyết thống C - Con.

.Về thủ tục tố tụng và căn cứ thụ lý vụ việc dân sự: Tại Kết luận giám định ADN ngày 13/9/2024 của Viện sinh học phân tử L kết luận: Anh Ngô Đức D và cháu Ngô Nhật M có quan hệ huyết thống C - Con với xác xuất 99,9999 %. Do cháu Minh S trong thời kỳ hôn nhân giữa anh C1 và chị U nên anh C1 có quyền yêu cầu Tòa án xác định cháu M và anh C1 không có quan hệ huyết thống Cha- Con theo quy định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình. Anh C1, chị U và anh D đều tự nguyện lựa chọn Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang thụ lý giải quyết vụ việc là đúng theo thẩm quyền quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị U và anh D đều đề nghị vắng mặt tại phiên họp, do vậy Tòa án giải quyết việc dân sự là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Nội dung và căn cứ giải quyết vụ việc: Mặc dù chị U sinh cháu Ngô Nhật M trong thời kỳ hôn nhân của chị U và anh C1; tuy nhiên tại Kết luận giám định ADN ngày13/9/2024 của Viện sinh học phân tử L kết luận: Anh Ngô Đức D và cháu Ngô Nhật M có quan hệ huyết thống C - Con với xác xuất 99,9999 %. Đồng thời, chị U, anh D và anh C1 cũng xác nhận anh C1 không phải là cha ruột cháu M, đều đồng ý với yêu cầu của anh C1.

Do vậy, căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình và Kết luận giám định ADN ngày13/9/2024 của Viện sinh học phân tử L, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Đỗ Cao C1: Tòa án nhận định yêu cầu của anh Đỗ Cao C1 là có căn cứ chấp nhận, xác định anh Đỗ Cao C1 và cháu Ngô Nhật M không có quan hệ huyết thống C - Con.

Lệ phí dân sự: Anh Đỗ Cao C1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm

Từ những nhận định trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 40, khoản 1 Điều 228, Điều 361 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình:

Chấp nhận yêu cầu của anh Đỗ Cao C1: Xác định anh Đỗ Cao C1, sinh năm 1985, nơi cư trú: Tổ dân phố P, TT. P, huyện L, tỉnh Bắc Giang và cháu Ngô Nhật M, sinh ngày 17/12/2022, nơi cư trú: Số A, Khu V, phường M, quận N,thành phố Hà Nội: Không có quan hệ huyết thống Cha - Con.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Cao C1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Căn cứ Điều 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự: Người yêu cầu và cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định này có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định..

Cỡ chữ