vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty cổ phần công nghiệp điện W Địa chỉ: Thôn L, xã TD, huyện ĐA, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị Phương H - Giám đốc.

TAND tỉnh Thái Nguyên VKSND TP. Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty CP công nghiệp điện W và công ty TNHH Triệu Đạt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty cổ phần công nghiệp điện W Địa chỉ: Thôn L, xã TD, huyện ĐA, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị Phương H - Giám đốc.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST- KDTMThái Nguyên, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 430 đến 436, Điều 440 BLDS năm 2015. Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 15/ TLST-KDTM ngày 10/6/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Công ty cổ phần công nghiệp điện W Địa chỉ: Thôn L, xã TD, huyện ĐA, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị Phương H - Giám đốc. * Bị đơn: Công ty TNHH TĐ (nay là Công ty CP công nghiệp điện TĐ) Địa chỉ trụ sở: Tổ 8, phường TĐ, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Người đại diện theo pháp luật: Bà Đào Thị H1 – Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Mạnh H2, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Tổ dân phố Đ2, phường ĐS, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty TNHH TĐ (nay là Công ty CP công nghiệp điện TĐ) sẽ có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần công nghiệp điện W số tiền còn nợ còn lại là 233.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi ba triệu đồng),theo hợp đồng mua bán số 04/2020/HĐMB/ W ngày 08/4/2020. 2.2. Về thời hạn thanh toán và hình thức thanh toán: Thời hạn thanh toán: Chậm nhất ngày 08/8/2024 Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất tương ứng với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015. 2.3. Án phí: Công ty TNHH TĐ(nay là Công ty CP công nghiệp điện TĐ) phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 5.825.000 đồng (Năm triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Hoàn lại cho Công ty cổ phần công nghiệp điện W số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.400.000 đồng (Ba mươi tư triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002885 ngay f07/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ