vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH A. Địa chỉ: Khu Phố 1B, phường A, thành phố T, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty ADM - Lũy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:11/2024/QĐST-KDTMCái Bè, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 507/2024/TLST- DS ngày 11 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH A.

Địa chỉ: Khu Phố 1B, phường A, thành phố T, tỉnh B.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tiến D, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền:

Ông Trần Anh K, sinh năm 2000. ĐKTT: tổ 17, khu phố 3, xã N, thành phố Q, tỉnh B. Địa chỉ liên hệ: số 456 – 458 (tầng trệt G01) H, phường T, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Hồ Thị T – Thuộc công ty luật .

* Bị đơn: Bà Lê Nguyễn Phương L, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Nguyễn Phương L trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn A số tiền mua bán thức ăn gia súc còn nợ là 94.432.000đồng, trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành chậm thi hành sẽ phải trả tiếp thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 306 Luật thương mại cho đến khi thi hành xong toàn bộ số tiền nợ.

- Về án phí:

Bà Lê Nguyễn Phương L tự nguyện chịu 1.180.400đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 2.927.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014542 ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, nên hoàn lại cho bà Lũy 1.746.600đồng.

Công ty trách nhiệm hữu hạn A tự nguyện chịu 1.180.400đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 6.704.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013106 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, nên hoàn lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn A số tiền 5.523.600đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ