vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) H với Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) L.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn L có trách nhiệm thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn H Việt Nam số tiền mua bán hàng hóa tính đến ngày 05/7/2024 là 7.377.777.875 đồng (Bảy tỷ, ba trăm bảy mươi bảy triệu, bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, tám trăm bảy mươi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) H với Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-KDTMBắc Tân Uyên, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 20/2024/TLST-KDTM ngày 05 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) H, địa chỉ: Lô P đường D, Khu Công nghiệp N, phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Ông GONG HUI, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Minh T, sinh năm 1997, địa chỉ: G Đại lộ B, khu G, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 25/4/2024) .

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) L, địa chỉ: địa chỉ: Lô C, khu Công nghiệp K, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Bà H, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Thế K, sinh năm 1984, địa chỉ: Lô C, khu Công nghiệp K, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Dương (văn bản ủy quyền ngày 05/7/2024).

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) H với Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn L có trách nhiệm thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn H Việt Nam số tiền mua bán hàng hóa tính đến ngày 05/7/2024 là 7.377.777.875 đồng (Bảy tỷ, ba trăm bảy mươi bảy triệu, bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, tám trăm bảy mươi lăm đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chậm thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất do theo quy định tại Điều 306 Luật Thương mại năm 2005 được hướng dẫn tại Điều 11 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty TNHH L thỏa thuận chịu số tiền 57.688.889 đồng (Năm mươi bảy triệu, sáu trăm tám mươi tám nghìn, tám trăm tám mươi chín đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn H số tiền tạm ứng án phí là 57.810.000 đồng (Năm mươi bảy triệu, tám trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/2023/0003769 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bắc Tân Uyên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ