vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về bảo hiểm

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty bảo hiểm P Địa chỉ trụ sở: Tầng 24, Tòa nhà P, Lô VP2 Yên H, phường Yên H, quận C, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-KDTMSơn Trà, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 13/2024/TLST-KDTM ngày 14 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Tổng Công ty bảo hiểm P

Địa chỉ trụ sở: Tầng 24, Tòa nhà P, Lô VP2 Yên H, phường Yên H, quận C,

thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Anh Đ; Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Hồng Nh, chức vụ: Chuyên viên Pháp

chế Tổng công ty Bảo hiểm P; ông Vũ Trung H, chức vụ: Chuyên viên Phòng GQKH Bảo hiểm Hàng hải – Văn phòng Địa diện Chăm sóc Khách hàng Bảo hiểm P phía Bắc; ông Nguyễn A, chức vụ: Chuyên viên Phòng GQKH Bảo hiểm Hàng hải – Văn phòng Địa diện Chăm sóc Khách hàng Bảo hiểm P phía Bắc (Giấy ủy quyền số 239/UP-PVIBH ngày 25/10/2023 của Tổng giám đốc Tổng công ty Bảo hiểm P); địa chỉ liên hệ: Số 100-102 đường Nguyễn Văn L, phường N, quận H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty TNHH TM & DV V

Địa chỉ trụ sở: Số 54 Triệu Việt H, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H; chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn H là Công ty luật TNHH

Thiện Minh do Luật sư Dư Ngọc Th – Chức vụ: Giám đốc (theo Văn bản ủy quyền số 213/2024/VBUQ-VHTM của Giám đốc Công ty TNHH TM & DV V)

Người đại diện theo ủy quyền lại ông Huỳnh Phan Q; địa chỉ: Số 52 Triệu

Việt V, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng (theo Văn bản ủy quyền số 223/VBUQ-TM ngày 22 tháng 3 năm 2024)

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Công ty TNHH TM & DV V có trách nhiệm trả tiền bồi thường bảo hiểm

cho Tổng Công ty bảo hiểm P số tiền 111.682.998 đồng (Một trăm mười một triệu, sáu trăm tám mươi hai ngàn, chín trăm chín mươi tám đồng).

b. Thời gian và phương thức trả số tiền như sau: Vào ngày 10 tháng 5 năm

2024 trả dứt điểm số tiền trên.

c. Kể từ ngày Tổng Công ty bảo hiểm P yêu cầu thi hành án cho đến khi thi

hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng Công ty TNHH TM & DV V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

d. Về án phí KDTM: 2.792.075 đồng (Hai triệu, bảy trăm chín mươi hai

ngàn, không trăm bảy mươi lăm đồng) Công ty TNHH TM & DV V phải chịu.

Hoàn trả cho Tổng Công ty bảo hiểm P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là

6.343.530 đồng (Sáu triệu, ba trăm bốn mươi ba ngàn, năm trăm ba mươi đồng) theo biên lai thu số 0001876 ngày 12/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ