- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Thanh H và anh Trần Quang Đ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 05 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 370/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thanh H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số nhà 5, tổ dân phố 13, phường N, thành phố T, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Trần Quang Đ, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Số nhà 5, tổ dân phố 13, phường N, thành phố T, tỉnh T.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Thanh H và anh Trần Quang Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung. Giao con chung là Trần Thanh H, sinh ngày 23/12/1996 (cháu H trên 18 tuổi nhưng bị bệnh tâm thần phân liệt, khả năng nhận thức và điều chỉnh hành vi bị hạn chế) cho chị Dương Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Trần Quang Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại chị Dương Thị Thanh H không có yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Dương Thị Thanh H và anh Trần Quang Đ đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về vay nợ chung: Chị Dương Thị Thanh H và anh Trần Quang Đ đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về án phí: Chị Dương Thị Thanh H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là chị Dương Thị Thanh H đã nộp trực tuyến là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án sè 000000829013 ngµy 06 th¸ng 12 n¨m 2023 (mã thông báo LW2YMSY8HQ trên hệ thống thông tin điện tử) ký bởi Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (ngày ký 06/12/2023). Chị Dương Thị Thanh H ®· nép ®ñ ¸n phÝ cña vô ¸n; hoµn tr¶ cho chị H số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Trần Quang Đ không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang; - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang (để thi hành); - UBND thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh H (để biết); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Đào Thị Thu Thuỷ |