vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị L và anh Cà Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Lù Thị L và anh Cà Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa L - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị L và anh Cà Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 28 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lù Thị L; Nơi thường trú: Bản K, xã M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên; Chỗ ở hiện nay: Bản B, xã M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Cà Văn T; Địa chỉ: Bản K, xã M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị L và anh Cà Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Lù Thị L và anh Cà Văn T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung là cháu Cà Thị Hoàng T1, sinh ngày 17/10/2018 và cháu Cà Văn C, sinh ngày 05/10/2012. Hai bên thỏa thuận thống nhất, giao cháu Cà Thị Hoàng T1, sinh ngày 17/10/2018 cho chị Lù Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi Kc theo quy định pháp luật; giao cháu Cà Văn C, sinh ngày 05/10/2012 cho anh Cà Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi Kc theo quy định pháp luật.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí:

Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015, Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Lù Thị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000058 ngày 12/12/2023 tại Chi cục THADS thành phố Điện Biên Phủ, chị Lù Thị L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị Kng cáo, Kng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ