- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Mỹ L1 xin ly hôn anh Nguyễn Hữu K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm 1995 và anh Nguyễn Hữu K, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC NINH Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Phong, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm 1995; HKTT: Thôn Lại Hoàng, xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu K, sinh năm 1988; HKTT: Thôn Chân Lạc, xã Dũng Liệt, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Người giám hộ của anh Nguyễn Hữu K: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1963; HKTT: Thôn Chân Lạc, xã Dũng Liệt, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm 1995 và anh Nguyễn Hữu K, sinh năm 1988. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ L1 và anh Nguyễn Hữu K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, công nợ: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ L1 tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0002277 ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Mỹ L1 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Yên Phong; - THADS huyện Yên Phong; - Các đương sự; - UBND xã Dũng Liệt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Huệ |