vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N và anh Triệu Phúc T. 2.

TAND tỉnh Thái Nguyên; VKSND 2 cấp tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N và anh Triệu Phúc T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 23 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 127/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N, sinh năm 2002. Nơi đăng ký HKTT: Xóm BN, xã PT, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Xóm KN, xã LM, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Triệu Phúc T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Xóm KN, xã LM, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Đào Anh Tuấn - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N và anh Triệu Phúc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Đặng Thị N và anh Triệu Phúc T nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Đặng Thị N và anh Triệu Phúc T thỏa thuận chị Nguyên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Triệu Hồng N1 sinh ngày 20/5/2020 đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Triệu Hồng A, sinh ngày 18/12/2018 đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, chị N và anh T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Triệu Phúc T và chị Đặng Thị N do các đương sự không yêu cầu. 2.4. Về tài sản chung: Chị Đặng Thị N và anh Triệu Phúc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết. 2.6. Về án phí: Chị Đặng Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả cho chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số số 0006513 ngày 07/12/2023. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ