- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị K - Nguyễn Ngọc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị K và ông Nguyễn Ngọc C;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:11/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, về việc: “Xin ly hôn”; giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị K - sinh năm 1988; Trú tại: thôn Q, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc C - sinh năm 1989; Trú tại: thôn P, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị K và ông Nguyễn Ngọc C;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và tài sản chung: Các đương sự đều xác định không có con chung và tài sản chung, không yêu cầu gì nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Vũ Thị K thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền đã nộp tại biên lai thu tiền số 0010616 ngày 03/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An. Hoàn lại cho bà Vũ Thị K 150.000đ tạm ứng án phí còn lại sau khi khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - UBND xã An M, An Th. - Các đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Vinh Bình |