- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C, G tự nguyện ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Lê Hương G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TB TỈNH PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ | TB, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 153/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khu Vũ Yển, xã ML, huyện TB, tỉnh PT. 2. Bị đơn: Chị Lê Hương G, sinh năm 1999. Địa chỉ: Khu Vũ Yển, xã ML, huyện TB, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Lê Hương G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc C và chị Lê Hương G. * Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Lê Hương G xác định anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 06/12/2016. Hiện nay cháu Nam đang ở cùng anh C. Nay ly hôn anh C và chị G thống nhất thoả thuận: Anh C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc N. Anh C không đề nghị nên chị G không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Anh C và chị G không yêu cầu giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc C xin tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là: 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Xác nhận anh C đã nộp tiền tạm ứng án phí là: 300.000 đồng, (Ba trăm nghìn đồng); Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001831 ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TB, tỉnh PT. Trả lại cho anh Nguyễn Ngọc C 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - UBND xã ML , huyện TB; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |