- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tao Thị K - Hoàng Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tao Thị K và anh Hoàng Văn Sn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN T TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ S vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tao Thị K, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Bản N, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Bản N, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tao Thị K và anh Hoàng Văn Sn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tao Thị K và anh Hoàng Văn Sn thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Tao Thị K và anh Hoàng Văn Sn có 01 con chung là Hoàng Hạ V, sinh ngày 29/12/2018. Chị Tao Thị K và anh Hoàng Văn Sn thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Chị Tao Thị K là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Hoàng Hạ V, sinh ngày 29/12/2018 cho đến khi con chung Hoàng Hạ V trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Hoàng Văn Sn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tao Thị K không yêu cầu anh Hoàng Văn Sn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tao Thị K và anh Hoàng Văn Sn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Tao Thị K và bị đơn anh Hoàng Văn Sn mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự S thẩm. Chị Tao Thị K tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Hoàng Văn Sn phải chịu. Tổng cộng chị Tao Thị K phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Tao Thị K đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự S thẩm theo biên lai số: 0000851 ngày 11/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Tao Thị K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã P, h.T, t.Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ S vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |