vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Tạ Thị Trầm V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Tạ Thị Trầm V xác định tình cảm vợ chồng đã hết, không còn yêu thương nhau nữa, nên hai đương sự đi đến thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Tạ Thị Trầm V.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST- HNGĐKon Rẫy, ngày 06 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn Triệu Phong 1, xã Q, huyện S, tỉnh Th.

- Bị đơn: Chị Tạ Thị Trầm V, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn 2, thị trấn Đ, huyện R, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 117,118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Tạ Thị Trầm V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Tạ Thị Trầm V xác định tình cảm vợ chồng đã hết, không còn yêu thương nhau nữa, nên hai đương sự đi đến thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng có hai con chung, tên Nguyễn Ngọc Quỳnh Ch, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2018 và Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2020 và thỏa thuận như sau:

Giao hai cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh Ch, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2018 và Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2020 cho chị Tạ Thị Trầm V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn theo quyết định của Tòa án cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Nguyễn Văn H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng đối với hai cháu, mỗi cháu là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) trên một tháng, hai cháu là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) trên tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi quyết định này được ban hành, đến thời hạn cấp dưỡng tiền nuôi con, nếu anh Nguyễn Văn H (bên có nghĩa vụ) không cấp dưỡng hoặc cấp dưỡng không đủ số tiền nuôi con đã thỏa thuận, chị Tạ Thị Trầm V (bên có quyền) có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Nguyễn Văn H phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con (anh Nguyễn Văn H) có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản: Anh Nguyễn Văn H và chị Tạ Thị Trầm V không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 5; Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5; Điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Nguyễn Văn H tự nguyện thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này và anh Nguyễn Văn H còn phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quyết định của Tòa án là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Văn H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: 0000770 ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum, anh Nguyễn Văn H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Tạ Thị Trầm V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ