vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Lê Lan P và anh Trần Minh P. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 27/02/2018 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự: 1.Về con chung: Chị Bùi Lê Lan P có quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung Trần Nhã L, sinh ngày 15/3/2019. Anh Trần Minh P có nghĩa v cấp dư ng nuôi cháu Nhã L mỗi tháng với số tiền là 2.000.000 đ ng (hai triệu đ ng) cho đến khi cháu Nhã L tròn 18 tuổi. Thời… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Lê Lan P và anh Trần Minh P. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 27/02/2018 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2024/QĐST - HNGĐBa Tri, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h s v án hôn nhân và gia đình th lý số: 536//2023/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Lê Lan P, sinh năm 1994;

Địa chỉ: 238/AQ, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.

2. Bị đơn: Anh Trần Minh P, sinh năm 1993;

Địa chỉ: 238/AQ, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Lê Lan P và anh Trần Minh P. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 27/02/2018 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:

2.1.Về con chung: Chị Bùi Lê Lan P có quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung Trần Nhã L, sinh ngày 15/3/2019. Anh Trần Minh P có nghĩa v cấp dư ng nuôi cháu Nhã L mỗi tháng với số tiền là 2.000.000 đ ng (hai triệu đ ng) cho đến khi cháu Nhã L tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dư ng tính từ ngày 10/01/2024.

Sau khi ly hôn, anh Trần Minh P có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: không có.

2.3. Về nợ chung: không có.

2.4. Về án phí (ly hôn + cấp dư ng) s thẩm do hòa giải thành nên được giảm 50%: 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) chị Bùi Lê Lan P nhận nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) theo biên lai thu tiền số 0000118 ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Án phí chị P đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ