vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1984 Nơi cư trú: A Chung cư G, số C B, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

TAND TP.HCM; VKSND Quận 4; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1984 Nơi cư trú: A Chung cư G, số C B, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 404/2024/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2024 về “Xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1984 Nơi cư trú: A Chung cư G, số C B, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Tiêu Minh S, sinh năm 1997 Nơi cư trú: A Chung cư G, số C B, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Xác định ông Tiêu Minh S, sinh năm 1997 là cha ruột của trẻ Tiêu Hàn Tuệ L (tên giả định) do bà Nguyễn Thị Ngọc H sinh ngày 09/7/2024 theo Giấy chứng sinh Mã GCS: 01239.GCS.79A37.24, số 01239, quyển số 13 do Bệnh viện Quốc tế Mỹ cấp ngày 09/7/2024 (theo Kết luận giám định ADN số 178GV-AP/07.24/ADN ngày 24/7/2024 của Công ty TNHH Đ). Đương sự được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ Tiêu Hàn Tuệ L (tên giả định) theo Giấy chứng sinh Mã GCS: 01239.GCS.79A37.24, số 01239, quyển số 13 do Bệnh viện Quốc tế Mỹ cấp ngày 09/7/2024 theo quy định pháp luật. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc H được miễn án phí sơ thẩm hòa giải thành. Ông Tiêu Minh S phải nộp toàn bộ án phí sơ thẩm hòa giải thành là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ