- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán - HKD H - Bùi Văn Cường E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 439/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh H.
Địa chỉ trụ sở: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Minh T, sinh năm 1977.
Người đại diện hợp pháp của ông Mai Minh T: Bà Võ Thị H, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 20/6/2023)
- Bị đơn: Ông Bùi Văn Cường E, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Bùi Văn Cường E thống nhất chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Hộ kinh doanh H số tiền mua vật liệu xây dựng còn thiếu gốc là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng), tiền lãi từ ngày 26/12/2022 đến ngày 26/12/2023 là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), tổng cộng là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Hộ kinh doanh H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do ông Bùi Văn Cường E đã tự nguyện chịu. Hộ kinh doanh H được nhận lại số tiền nộp tạm ứng án phí là 420.000 đồng (Bốn trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004403 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình.
- Ông Bùi Văn Cường E tự nguyện chịu 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Thùy Trang |