- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Kim N khởi kiện Nguyễn Thị Yến T về tranh chấp về hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-DS | TP. V, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Kim N; địa chỉ: VTS, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Yến T; địa chỉ: Khóm B, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành S; địa chỉ: Khóm B, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Bà Nguyễn Thị Yến T có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Kim N số tiền vốn hụi 119.000.000đ (một trăm mười chín triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí:
Bà Phạm Kim N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho bà N 2.975.000đ (hai triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006525 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.
Bà Nguyễn Thị Yến T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.975.000đ (hai triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS TP V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Quan |