vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 22/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Khu phố D, phường P, thành phố T, Phú Yên. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc P, sinh năm: 1988; Địa chỉ: thôn T, thị trấn C, huyện T, Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị H - Trà Thị N "Vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-DSTuy Hòa, ngày 22 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Khu phố D, phường P, thành phố T, Phú Yên.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc P, sinh năm: 1988; Địa chỉ: thôn T, thị trấn C, huyện T, Phú Yên.

Bị đơn: Bà Trà Thị N, sinh năm: 1967; Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố T, Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Trà Thị N phải có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Hoàng Thị H số tiền còn nợ tổng cộng là 204.000.000 đồng (Hai trăm linh bốn triệu đồng); trong đó: tiền gốc là 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi là 34.000.000 đồng (Ba mươi bốn triệu đồng).

- Về thời gian và phương thức trả nợ:

+ Đến ngày 14/4/2024: Bà N phải trả cho bà H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

+ Đến ngày 14/6/2024: Bà N phải trả dứt điểm cho bà H số tiền còn lại là 174.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi bốn triệu đồng).

Nếu bị đơn bà Trà Thị N vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào thì nguyên đơn bà Hoàng Thị H được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bị đơn bà Trà Thị N phải chịu 5.100.000 đồng (Năm triệu một trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm

H1 lại cho nguyên đơn bà Hoàng Thị H 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0012723 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ