- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Tuyết kiện bà thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-DS | TP Kon Tum, ngày 12 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2024/TLST-DS, ngày 25 tháng 3 năm 2024 về: "Kiện đòi nợ tiền".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T. Địa chỉ: Số N, đường P, phường N, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn; Bà Nguyễn Thị Lệ T1. Địa chỉ: Số L, Đường H, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Chỗ ở hiện tại: Thôn D, xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Lệ T1 phải trả cho bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền là 38.440.000đ (Ba mươi tám triệu, bốn trăm bốn trăm ngàn đồng).
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật mà bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, phí, lệ phí Toà án.
Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 961.000 đồng (Chín trăm sáu mươi mốt ngàn đồng), hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Lệ T1 phải chịu;
Bà Nguyễn Thị Ánh T không phải chịu án phí DSST, Hoàn trả lại bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 961.000 đồng (Chín trăm sáu mươi mốt ngàn đồng) theo biên lại số 0000731 ngày 22/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - THADS TP Kon Tum; - TAND cấp cao Đà Nẵng; - Tòa án ND tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát nhân dân TP Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng Dung |