- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Ngọc S tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Võ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-DS | MCB, ngày 07 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 213/2023/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Ngọc S, sinh năm 1966;
Trú tại: ấp CC, xã TN, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Sương: Phạm Quốc V, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp AH, xã BK, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn:
1. Võ Thị T, sinh năm 1966;
2. Nguyễn Thị Thúy L, sinh năm 1989;
3. Nguyễn Thị Thúy L, sinh năm 1991;
4. Nguyễn Quốc V, sinh năm 1999;
Cùng địa chỉ: ấp KG, xã PM, huyện MCB, tỉnh Bến Tre
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Quốc T, sinh năm 1961;
Địa chỉ: ấp PB, xã PM, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông V, ông T, bà L, bà L: Bà Võ Thị T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Bà Võ Thị T, bà Nguyễn Thị Thúy L, bà Nguyễn Thị Thúy L, ông Nguyễn Quốc V và ông Nguyễn Quốc T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Trần Ngọc S tổng cộng số tiền 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng, trong đó bao gồm tiền gốc là 1.850.000.000 (một tỷ tám trăm năm mươi triệu) đồng và tiền lãi là 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 36.000.000 (ba mươi sáu triệu) đồng, các bên thỏa thuận do bà Võ Thị T, bà Nguyễn Thị Thúy L, bà Nguyễn Thị Thúy L, ông Nguyễn Quốc V và ông Nguyễn Quốc T liên đới chịu mỗi người là 7.200.000 (bảy triệu hai trăm nghìn) đồng. Tuy nhiên, do ông Nguyễn Quốc Trạng là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.200.000 (bảy triệu hai trăm nghìn) đồng.
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho bà Trần Ngọc S là 37.555.000 (ba mươi bảy triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai số 0005427 ngày 18/10/2023 và 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0002416 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang Huỳnh Việt Thiện |