vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 15/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị N.T.T1, sinh năm 1979. HKTT: Số 72, đường BT, thị trấn GB, H.GB, T.BN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thúy- Thuận TCHĐ vay TS"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GB
TỈNH BN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-DSGB, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST-DS, ngày 12 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị N.T.T1, sinh năm 1979.

HKTT: Số 72, đường BT, thị trấn GB, H.GB, T.BN.

- Bị đơn: Chị L.T.T2, sinh năm 1982.

HKTT: Thôn YV, xã ĐC Huyện GB, T.BN.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh T.V.K, sinh năm 1976; HKTT: Số 72, đường BT, thị trấn GB, H.GB, Tỉnh BN.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1- Chị L.T.T2 có trách nhiệm phải trả cho chị N.T.T1 số tiền nợ gốc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

- Đình chỉ yêu cầu của chị N.T.T1 buộc chị L.T.T2 phải trả 69.000.000đ (sáu mươi chín triệu đồng) tiền lãi.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành số tiền trên thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

2- Về án phí: Chị L.T.T2 phải chịu 5.000.000đ (năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị N.T.T1 7.475.000đ (bẩy triệu bốn trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0002691 ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện GB, tỉnh BN.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ