vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 15/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại TNHH MTV D Đ a ch : T a nhà C, số 109 T, phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hữu Minh – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Quang Tùng – Phó giám đốc Ngân hàng TM TNHH MTV D – Chi nhánh Thủ đô kiêm Giám đốc N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH
_________________
Số: 11/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 15 tháng 2 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 2 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2023/TLST-DS ngày 01/12/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại TNHH MTV D Đ a ch : T a nhà C, số 109 T, phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hữu Minh – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Quang Tùng – Phó giám đốc Ngân hàng TM TNHH MTV D – Chi nhánh Thủ đô kiêm Giám đốc Ngân hàng TM TNHH MTV D – Chi nhánh Thủ đô – Phòng giao d ch Long Biên; Ông Tùng ủy quyền lại cho ông Tạ Quang Ninh – Trưởng Ban kinh doanh; ông Nguyễn Thái Dƣơng - Phó Ban kinh doanh và ông Nguyễn An Phƣơng – Nhân viên kinh doanh Ngân hàng thương mại TNHH MTV D – Chi nhánh Thủ Đô - PGD Long Biên.

* Bị đơn: Ông Viêm Văn H và bà Nguyễn Thị N Đ a ch : Số 29, ngõ 79, đường T, phường TA, TP. Bắc Ninh

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 15/2/2024 ông Viêm Văn H và bà Nguyễn Th N phải thanh toán hết cho Ngân hàng Thương mại TNHH một thành viên D tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 06/11/2023 là: 1.531.386.968 đồng bao gồm:

Nợ gốc: 1.457.200.000 đồng;

Nợ lãi: 74.186.968 đồng (trong đó: Lãi trong hạn: 9.920.276 đồng; lãi quá hạn: 60.933.490 đồng; lãi phạt: 2.174.021 đồng, lãi chậm trả lãi: 1.159.181 đồng);

và khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh theo Hợp đồng tín dụng tính từ ngày 07/11/2023 cho đến khi b đơn thanh toán hết nợ.

2.2. Về thời gian và phương thức thanh toán:

- Trong thời gian 5 tháng bắt đầu từ ngày 15/2/2024, ông Viêm Văn H bà Nguyễn Th N trả dần cho Ngân hàng Thương mại TNHH một thành viên D mỗi tháng 3.000.000 đồng.

- Tháng thứ sáu (tháng cuối cùng) ông H và bà N phải trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi còn lại và số tiền lãi phát sinh tính từ ngày 07/11/2023 cho Ngân hàng.

2.3. Trường hợp ông Viêm Văn H, bà Nguyễn Th N thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại TNHH một thành viên D thì Ngân hàng phải trả cho ông H và bà N: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 568463, số vào sổ cấp GCN: CH00654 do Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh cấp ngày 18/8/2014 cho bà Lê Th Bích; ch nh lý sang tên cho ông Viêm Văn H ngày 25/9/2014.

2.4. Nếu ông Viêm Văn H, bà Nguyễn Th N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu kê biên phát mại tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 843, tờ bản đồ 7 tại phường Tiền An, thành phố Bắc Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 568463, số vào sổ cấp GCN: CH00654 do Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh cấp ngày 18/8/2014 cho bà Lê Th Bích; ngày 25/9/2014 ch nh lý cho ông Viêm Văn H để thu hồi nợ.

2. 5. Về án phí và chi phí tố tụng :

* Về án phí: Ông Viêm Văn H, bà Nguyễn Th N và Ngân hàng Thương mại TNHH một thành viên D mỗi bên phải ch u 50% tiền án phí Dân sự sơ thẩm theo quy đ nh. Cụ thể:

- Ông Viêm Văn H, bà Nguyễn Th N phải nộp: [36.000.000 đồng + 3% x (1.531.386.968 đồng – 800.000.000 đồng)]:4= 14.485.000 đồng (làm tr n số)

- Ngân hàng Thương mại TNHH một thành viên D phải nộp: [36.000.000 đồng + 3% x (1.531.386.968 đồng – 800.000.000 đồng)]:4= 14.485.000 đồng (làm tr n số); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.971.000 đồng theo biên lai thu tiền ký hiệu: BLTU/23, số: 0000513 ngày 30/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, t nh Bắc Ninh. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại TNHH một thành viên D 14.486.000 đồng.

* Về chi phí tố tụng: Ông Viêm Văn H, bà Nguyễn Th N phải hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại TNHH một thành viên D số tiền 8.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ và đo vẽ tài sản.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ