- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST-DS | Quận 3, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/TLST-DS ngày 08/01/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh T, sinh năm 1985 Địa chỉ: 139/13 Đường số M, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T1 (Theo giấy ủy quyền 20/12/2023)
- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Xây dựng G Trụ sở: Tầng 14, tòa nhà H, 412 đường K, Phường A, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Bà Trương Thị V HKTT: Ấp C, Xã P, Huyện N, Tỉnh Đ 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bị đơn Công ty TNHH Thương mại Xây dựng G xác nhận còn nợ nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền đặt cọc đã nhận là 1.043.500.000 đồng phát sinh từ “Giấy đặt cọc mua nội thất ngày 14/M/2020” được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Ánh T và Công ty TNHH Thương mại Xây dựng G 2.2. Bị đơn Công ty TNHH Thương mại Xây dựng G có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ 1.043.500.000 đồng cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T trong thời hạn 3 tháng, hạn chót là ngày 01/8/2024 Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thanh toán. 2.3. Sau khi bị đơn Công ty TNHH Thương mại Xây dựng G thực hiện xong toàn bộ việc thanh toán số tiền nợ nêu trên thì “Giấy đặt cọc mua nội thất ngày 14/M/2020” được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Ánh T và Công ty TNHH Thương mại Xây dựng G chấm dứt hiệu lực. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành bị đơn Công ty TNHH Thương mại Xây dựng G tự nguyện chịu số tiền là 21.652.500 đồng (Hai mươi mốt triệu, sáu trăm năm mươi hai ngàn, năm trăm đồng) Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.348.250 đồng theo Biên lai án phí số 0002470 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - Lưu: VP; Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thanh Sơn |