- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐST- DS | Bình Thủy, ngày 07 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Trần Thị Ánh K, sinh năm 1963. Địa chỉ: số 9/1/17, đường
Phạm Ngọc Hưng, khu vực 5, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn
Luân – Công ty Luật TNHH MTV Khôi Luân, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: ông Đặng Thiên P, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 73, đường Đồng Văn
Cống, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Ánh K (Sau đây viết tắt là nguyên đơn) và ông Đặng Thiên P (Sau
đây viết tắt là bị đơn) thống nhất thỏa thuận như sau:
- Nguyên đơn và bị đơn thống nhất theo bản trích đo địa chính số
1477/TTKTTNMT ngày 14/12/2023. Đối với phần tranh chấp ký hiệu là A, diện tích 4.5m2, loại đất CLN, nguyên đơn và bị đơn thống nhất chia đôi, mỗi người nhận 2.25m2 (một cạnh ngang 0.35m, 01 cạnh ngang 0.4m x dài 6m), bà Kim nhận phần giáp với phần đất của bà Kim ghi nhận thuộc thửa 332, tờ bản đồ số 112 chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL497859, số vào sổ: H004148/AT do UBND quận Bình Thủy cấp ngày 18/3/2008, chỉnh lý biến động sang tên ngày 05/6/2008, phần còn lại phía sau ông Phú sẽ ghi nhận thuộc thửa 18, tờ bản đồ số 112 chiếu theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số CI823243, số vào sổ: CS08083 do UBND quận Bình Thủy cấp ngày 07/6/2017, chỉnh lý biến động sang tên ngày 16/8/2017. Đối với phần tranh chấp ký hiệu là B, diện tích 3.4m2, loại đất OĐT + CLN giữ nguyên hiện trạng bà Trần Thị Ánh K sử dụng ghi nhận thuộc thửa 332, tờ bản đồ số 112 chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL497859, số vào sổ: H004148/AT do UBND quận Bình Thủy cấp ngày 18/3/2008, chỉnh lý biến động sang tên ngày 05/6/2008. Phần đất trên tọa lạc tại đường Vành Đai Phi Trường (Sau này gọi là Đồng Văn Cống), phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ (Kèm theo Bản trích đo địa chính số 1477/TTKTTNMT ngày 14/12/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập).
- Nguyên đơn và bị đơn được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để làm thủ
tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí thẩm định, định giá: Căn cứ Điều 155; Điều 157 và Điều 158 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn tự nguyện chịu 8.366.000 đồng (Tám triệu, ba trăm sáu mươi sáu ngàn đồng). Nguyên đơn đã nộp, đã thu và chi xong. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất chia đôi số tiền trên. Ông Phú trả lại cho bà Kim 4.183.000 đồng (Bốn triệu, một trăm tám mươi ba ngàn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn
đồng). Nguyên đơn được nhận lại 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002779 ngày 14/10/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Loan |