vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn H và chị Đôn Thị H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao chị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 con chung: Đoàn Thị Trà My sinh ngày 10/8/2006, Đoàn Thị Linh Chi sinh ngày 22/7/2014 và Đoàn Bảo An sinh ngày 08/4/2020đến khi các con chung thành niên (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2024/QĐST-HNGĐQ, ngày 11 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 212, điều 213, điều 361 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1979. HKTT và nơi ở: Khu 1, Chu Trần, xã Tiến Thịnh, huyện M, Thành phố Hà Nội.

- Chị Đôn Thị H1, sinh năm 1982. HKTT: Khu 1, Chu Trần, xã Tiến Thịnh, huyện M, Thành phố Hà Nội. Hiện ở: Xóm bãi Vạn Trường, xã P, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Đoàn Văn H và chị Đôn Thị H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tiến Thịnh, huyện M, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là thành phố Hà Nội) ngày 11/11/2005. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau hơn 10 năm chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do có quá nhiều bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Nay anh chị đều xác định vợ chồng không thể đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh H và chị H1 có 03 con chung: Đoàn Thị Trà My sinh ngày 10/8/2006, Đoàn Thị Linh Chi sinh ngày 22/7/2014 và Đoàn Bảo An sinh ngày 08/4/2020. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao chị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba con chung. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Đoàn Thị Trà My 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng, cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Đoàn Thị Linh Chi 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 3/2024 cho đến khi cháu My, cháu Chi trưởng thành hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về công nợ chung: Các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa

án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí: Chị H1 tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn H và chị Đôn Thị H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao chị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 con chung: Đoàn Thị Trà My sinh ngày 10/8/2006, Đoàn Thị Linh Chi sinh ngày 22/7/2014 và Đoàn Bảo An sinh ngày 08/4/2020đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Đoàn Thị Trà My 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng và đối với cháu Đoàn Thị Linh Chi 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 3/2024 cho đến khi cháu My, cháu Chi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí ly hôn: Chị Đôn Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0019898 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ