vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Duy Q, sinh năm: 1978 và chị Nguyễn Thị Ý N, sinh năm: 1980. Về nuôi con chung: Anh Võ Duy Q và chị Nguyễn Thị Ý N thống nhất giao con chung là cháu Võ Nhật Q1, sinh ngày 05/7/2007 cho chị Nguyễn Thị Ý N là người trực tiếp chăm sóc, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "11 HGĐT HNGĐ QUỐC - NHI 12.7"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH NINH THUẬN
TAND HUYỆN NINH SƠN
Số: 11/2024/QĐCNTTLH
Ninh Sơn, ngày 12 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Anh Võ Duy Q, sinh năm: 1978 và chị Nguyễn Thị Ý N, sinh năm: 1980.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của anh Võ Duy Q.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1/ Anh Võ Duy Q, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2/ Chị Nguyễn Thị Ý N, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 26 tháng 6 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Duy Q, sinh năm: 1978 và chị Nguyễn Thị Ý N, sinh năm: 1980.

- Về nuôi con chung: Anh Võ Duy Q và chị Nguyễn Thị Ý N thống nhất giao con chung là cháu Võ Nhật Q1, sinh ngày 05/7/2007 cho chị Nguyễn Thị Ý N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Võ Nguyễn Nhật A, sinh ngày 27/8/2004 đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Duy Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Võ Nhật Q1 mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu Q1 thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Duy Q và chị Nguyễn Thị Ý N không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về chi phí hòa giải: Anh Võ Duy Q và chị Nguyễn Thị Ý N thuộc trường hợp không phải nộp chi phí hòa giải tại Tòa án, theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ