- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 08 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2024/QĐCNHGT-DS | Bình Long, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn La Ghi, bà Trần Thị Thiện K và bà Phạm Ngọc L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản của ông Nguyễn La G, bà Trần Thị Thiện K.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: 1/ Ông Nguyễn La G, sinh năm 1957
2/ Bà Trần Thị Thiện K, sinh năm 1955
Cùng địa chỉ: Số nhà , ấp 5, xã L T, huyện L N, tỉnh Bình Phước.
- Người bị kiện: Bà Phạm Ngọc L, sinh năm 1961
Địa chỉ: Tổ 2, khu phố P N, phường P Đ, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 08 năm 2024, cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn La G, bà Trần Thị Thiện K và bà Phạm Ngọc L thoả thuận bà L trả cho ông G, bà K số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Hình thức trả như sau: Bà Phạm Ngọc L trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 31/8/2024.
Và số tiền 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng) bà Phạm Ngọc L mỗi tháng trả cho ông Nguyễn La G, bà Trần Thị Thiện K 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/tháng vào ngày 20 hàng tháng và chia thành 45 đợt trả nợ bắt đầu từ ngày 20/9/2024 đến ngày 20/5/2028.
Trường hợp bà Phạm Ngọc L vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ lần nào, thì ông Nguyễn La G, bà Trần Thị Thiện K có quyền yêu cầu thi hành án tổng số tiền còn lại phải thi hành án một lần theo như thoả thuận giữa ông Nguyễn La G, bà Trần Thị Thiện K và bà Phạm Ngọc L.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 6 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND. T. Bình Phước - VKSND thị xã Bình Long; - Chi cục THADS thị xã Bình Long; - Đương sự; - Lưu HS vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đức |