- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/11/2024.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA ------------ Số: 11/2024/QĐCNHGT-DS | Thường Xuân, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Tống Văn Sáng, chị Lê Thị H và anh Trần Hợp K.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện “Tranh chấp về hợp đồng dân sự, vay tài sản” đề ngày 15/09/2024 của anh Tống Văn S và chị Lê Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 26 tháng 11 năm 2024, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ án của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Anh Tống Văn S, sinh năm 1972
Chị Lê Thị H, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Thôn T1, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
+ và Người bị kiện: Anh Trần Hợp K, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn NS, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/11/2024 có đủ các quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/11/2024. Hai bên thống nhất nhưng nội dung cụ thể như sau:
+ Anh Trần Hợp K nhận vay của vợ chồng anh Tống Văn S và chị Lê Thị H cụ thể như sau: Số tiền vay: 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng chẵn). Thời điểm vay là: Ngày 03/02/2018 (Âm lịch). Thời hạn vay: 03 tháng; Lãi xuất: Theo thỏa thuận.
+ Hai bên thống nhất tính đến ngày 26/11/2024, tổng số tiền nợ là: 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng chẵn). Lãi xuất không yêu cầu.
* Về phương thức thanh toán hai bên thống nhất:
1. Hàng tháng anh Trần Hợp K có trách nhiệm trả cho anh Tống Văn S và chị Lê Thị H số tiền 3.000.000đ/tháng (ba triệu đồng/tháng). Thời gian trả nợ vào ngày 30 dương lịch hàng tháng. Thời gian thực hiện từ tháng 12/2024 cho đến khi hết số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).
Anh Trần Hợp K có nghĩa vụ tự giác thực hiện cam kết trên đó là trả nợ vào ngày 30 dương lịch hàng tháng cho đến khi hết số tiền mà hai bên đã thống nhất thỏa thuận. Nếu anh K vi phạm nghĩa vụ trên thì anh Tống Văn S và chị Lê Thị H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân thi hành toàn bộ số tiền nợ mà hai bên đã thỏa thuận.
+ Về lệ phí: Anh Tống Văn S, chị Lê Thị H và anh Trần Hợp K không phải chịu lệ phí theo Luật hòa giải đối thoại.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; -VKSND huyện Thường Xuân; -Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu HS vụ, việc | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |