vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐ-TA

TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An Tuyên án 28/03/2024 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn M, sinh ngày 09-9-1983 - Hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại: ấp D, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc: Cơ sở cai nghiện ma túy Long An (Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Long An) là 24 (hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn M, sinh ngày 09-9-1983 - Hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại: ấp D, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.
  • Căn cứ chính? Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 110 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 19 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐ-TAĐức Huệ, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà Trần Thị Gái.

2. Thư ký phiên họp: Ông Lữ Minh Vũ.

Ngày 28 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 08/2024/QĐ-TA ngày 11 tháng 3 năm 2024 đối với:

Họ và tên: Nguyễn Văn M; Giới tính: Nam;

Sinh ngày: 09-9-1983;

CCCD số: 080083018493, cấp ngày 10-5-2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Dân tộc: kinh;

Tôn giáo: không;

Trình độ văn hóa: 12/12;

Nguyên quán: xã M, huyện Đ, tỉnh Long An;

Hộ khẩu thường trú: ấp 4, xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An;

Chỗ ở: ấp 4, xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An;

Nghề nghiệp: không;

Tiền án: không;

Tiền sự:

Ngày 01-5-2023, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã M ra quyết định số 209/QĐ-UBND về việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú, thời hạn quản lý 02 năm kể từ ngày ký quyết định.

Ngày 29-02-2024, Công an xã M mời Mánh làm việc, qua test nhanh phát hiện dương tính với ma túy. Công an xã M lập biên bản vi phạm hành chính và đề nghị Bệnh viện Đ xác định tình trạng nghiện đối với M. Căn cứ phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy số 29/MMT-BVHN ngày 29-02-2024 của Bệnh viện Đ xác định M có nghiện ma túy, loại ma túy sử dụng: Methamphetamine.

- Con ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị T1.

Nguyễn Văn M vắng mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Đ, tỉnh Long An: Ông Trần Quốc B - Phó Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Đ. (Văn bản ủy quyền số 74/UQ-LĐTBXH ngày 21-3-2024). (có mặt)

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Huệ: Bà Trần Thanh Thảo - Kiểm sát viên. (có mặt)

3. Những người khác: không.

NHẬN THẤY:

Ngày 01-5-2023, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã M ra quyết định số 209/QĐ-UBND về việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú, thời hạn quản lý 02 năm kể từ ngày ký quyết định.

Ngày 29-02-2024, Công an xã M mời Mánh làm việc, qua test nhanh phát hiện dương tính với ma túy. Công an xã M lập biên bản vi phạm hành chính và đề nghị Bệnh viện Đ xác định tình trạng nghiện đối với M. Căn cứ phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy số 29/MMT-BVHN ngày 29-02-2024 của Bệnh viện Đ xác định M có nghiện ma túy, loại ma túy sử dụng: Methamphetamine.

Ngày 05-3-2024, Công an xã M có Đề nghị số 62/ĐN-CNBB về việc xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với M.

Ngày 08-3-2024, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Đ có Đề nghị số 68/ĐN.LĐTBXH đề nghị đưa đối tượng Nguyễn Văn M vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Tại Cơ sở cai nghiện ma túy Long An - Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

Tại phiên họp đại diện cơ quan đề nghị: Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Đ yêu cầu Tòa án xem xét theo Đề nghị số 68/ĐN.LĐTBXH ngày 08-3-2024 đối với M, đề nghị áp dụng thời gian cai nghiện đối với Mánh 24 tháng, nơi chấp hành tại Cơ sở cai nghiện ma túy Long An - Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đức Huệ căn cứ các Điều 3, 16 và 20 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ tiếp tục xử lý đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với M vì Tòa án đã thụ lý đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục và hồ sơ đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đúng theo quy định, quá trình chấp hành pháp luật của Thẩm phán và Thư ký, các đương sự, từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.

Người bị đề nghị Nguyễn Văn M đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính số 08/TB-TLHS, Quyết định mở phiên họp số 08/2024/QĐ-TA cùng ngày 11-3-2024; Thông báo về việc hoãn phiên họp số 03/TB-TA ngày 22-3-2024 nhưng Mánh vẫn vắng mặt không lý do, nên Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

XÉT THẤY:

Bản đề nghị số 68/ĐN.LĐTBXH, ngày 08-3-2024 của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Đ đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn M, sinh ngày 09-9-1983 - Hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại: ấp D, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 105 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 3 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

Xét về vi phạm hành chính của M và nội dung đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Đ, cho thấy M đã bị bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã M ra quyết định số 209/QĐ-UBND về việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú, thời hạn quản lý 02 năm kể từ ngày ký quyết định. Trong thời gian này M vẫn tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy nên Trưởng phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Đ có đề nghị đưa M vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là có cơ sở đúng theo quy định tại Điều 96 Luật xử lý vi phạm Hành chính. Từ nhận định trên xét đủ điều kiện để đưa M vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để giúp M chữa bệnh, lao động, học văn hóa, học nghề dưới sự quản lý của cơ sở cai nghiện bắt buộc, phấn đấu trở thành một công dân có ích cho xã hội.

Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Đ tỉnh Long An đưa M vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là có cơ sở chấp nhận.

Áp dụng các Điều 96, 105 và 110 Luật xử lý vi phạm hành chính; các Điều 3, 19, 23, 30 và 31 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Văn M, sinh ngày 09-9-1983 - Hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại: ấp D, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc: Cơ sở cai nghiện ma túy Long An (Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Long An) là 24 (hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án hoặc từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ Nguyễn Văn M có quyền khiếu nại; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định Trưởng phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Đ có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Huệ có quyền kháng nghị - quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính này.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành Công an huyện Đ, Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Đ có trách nhiệm thi hành quyết định này.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ