- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng C với L, M tranh chấp HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 18/2022/TLST-KDTM ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam; Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh Bình – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Trung Thành – Phó Giám đốc chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội và đại diện theo ủy quyền lại: Ông Huỳnh Ngọc Lân – Phó phòng Tổng hợp.
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: Khu phố N, phường P, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Ngọc L và bà Nguyễn Thị M phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam số tiền nợ tính đến ngày 07/02/2023 là: 1.337.770.005 đồng, trong đó nợ gốc 960.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 261.653.078 đồng và nợ lãi quá hạn là 116.116.927 đồng và tiếp tục trả lãi theo Hợp đồng tín dụng số 19-38/2020-HĐCVHM/NHCT131 ngày 09 tháng 03 năm 2020 đã ký đến khi thanh toán xong nợ. Phương án trả nợ kể từ tháng 03/2023 hàng tháng trả 50.000.000 đồng vào nợ gốc. Đến hết tháng 09/2023 phải trả toàn bộ nợ gốc. Từ tháng 10/2023 đến hết tháng 12/2023 phải trả toàn bộ tiền nợ lãi.
Nếu ông Nguyễn Ngọc L và bà Nguyễn Thị M không trả được tiền thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất tại thửa đất số 46; tờ bản đồ số 16, diện tích đất 157 m2 tại thôn Nghĩa Lập, xã Phù Khê, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố Nghĩa Lập, phường Phù Khê, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 185116 do UBND huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 20/03/1997 mang tên Nguyễn Ngọc L (nay là thửa đất số 73, tờ bản đồ 46, diện tích 155,5 m2 theo bản đồ địa chính năm 2015). Tài sản được thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 272/2011/HĐTC, quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 04/04/2011; văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số công chứng 356/2015, quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 17/03/2015. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 04/04/2011 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên môi trường thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Về án phí: Miễn án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho ông Nguyễn Ngọc L. Bà Nguyễn Thị M phải chịu 13.033.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.550.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003901 ngày 12/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.
Chi phí xem xét thẩm định các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Từ Sơn; - CCTHADS TP Từ Sơn; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thanh |