- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "T/C HĐ tín dụng (Ngân Hàng N - Nguyễn Quang T, Vũ Thị T1)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-KDTM | Sầm Sơn, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21/7/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2023/TLST-KDTM ngày 12/6/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: 02 L, phường T, quận B, TP. Hà Nội.
* Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc.
* Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái T – Chức vụ: Giám đốc ngân hàng N – Chi nhánh B
* Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Trương Văn Đ – Phó Giám đốc ngân hàng N – Chi nhánh B
Địa chỉ: Số 39 H, phường T, thành phố S, Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T – SN 1979;
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Vũ Hồng T1 – SN 1978;
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về nợ: Tính đến ngày 21/7/2023 anh Đặng Quang T, chị Vũ Hồng T1 còn nợ lại của ngân hàng N theo đồng tín dụng số 3590-LAV-202200261 ngày 26/01/2022 tổng số tiền là: 217.526.578 đồng (Hai trăm mười bảy triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó (Nợ gốc: 200.000.000đ; Nợ lãi 17.526.578đ (lãi trong hạn là: 2.391.783đ; lãi quá hạn: 15.134.795đ));
Anh Đặng Quang T, chị Vũ Hồng T1 phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N toàn bộ số tiền trên theo các kỳ trả nợ cụ thể như sau:
Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 05/8/2023 anh T, chị T1 trả cho ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)
Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 31/8/2023 anh T, chị T1 trả cho ngân hàng số tiền còn lại là 117.526.578 đồng (một trăm mười bảy triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi tám đồng). Ngoài ra anh T, chị T1 còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 22/7/2023 cho đến khi thanh toán hết.
Nếu anh Đặng Quang T và chị Vũ Hồng T1 vi phạm một trong các kỳ trả nợ như cam kết thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền trên theo quy định pháp luật. Sau khi anh T, chị T1 thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ thì Ngân hàng N có trách nhiệm bàn giao lại bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở vài tài sản gắn liền với đất số BK 119003, thửa đất số 517, tờ bản đồ số 05 do UBND huyện Quảng Xương cấp mang tên ông Đặng Quang T cho anh T, chị T1
Về án phí: Anh Nguyễn Quang T, chị Vũ Hồng T1 phải nộp 5.438.000đ (Năm triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 5.293.000 đồng (Năm triệu hai trăm chín mươi ba nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013660 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP.Sầm Sơn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phong |