- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11 /2023/QĐST-KDTM | Bắc Ninh, ngày 23 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Ngọc Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Đức Phú
Bà Nguyễn Thị Liên
Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2022/TLST-KDTM ngày 21 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần kinh doanh T
Địa chỉ: Số A16-Lô BT06, KĐT Việt Hưng, đường B, phường G, quận L, thành phố H.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Xuân G, chức vụ: Giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân N, thành viên HĐQT Công ty Cổ phần kinh doanh T; HKTT: 150 Xã Đàn 2, Nguyễn Lương Bằng, phường N, quận Đ, thành phố H.
Bị đơn: Công ty Cổ phần L.
Địa chỉ: Số 17, đường L, phường S, thành phố B, tỉnh B.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đình S, chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Phú P, chức vụ: Phó tổng giám đốc
Trú tại: Phường Võ C, thành phố B, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần L có trách nhiệm trả Công ty cổ phần kinh doanh T 6.078.105.227đồng là tiền mua hàng chưa thanh toán và 1.356.607.939đồng là tiền lãi chậm trả phát sinh tính đến hết ngày 28/2/2023.
Tổng số tiền 7.434.713.166 (Bảy tỷ bốn trăm ba mươi bốn triệu bảy trăm mười ba nghìn, một trăm sáu mươi sáu đồng)
Kể từ ngày quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty cổ phần L phải chịu 115.434.713. Hoàn trả Công ty T số tiền tạm ứng án phí là 57.750.000đ đã nộp tại biên lai số AA/2021/0001536 ngày 16/11/2022
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bắc Ninh; - Chi cục THADS TP. Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Ngọc Anh |