- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của Ông Trần Minh T và bà Hà Huyền C"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỘI!AN! TỈNH!QUẢNG!NAM !!!!!!!!!!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỘI!AN,!TỈNH!QUẢNG!NAM!
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Minh T, sinh năm: 1963; Địa chỉ: đường C, phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Nam;
Bà Hà Huyền C, sinh năm: 1963; Địa chỉ: đường C, phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Nam;
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T và bà Hà Huyền C thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc.
[1.2] Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Huyền Minh T1, sinh năm: 1990; Cháu T1 đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[1.3]. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí HNGĐ-ST:
Ông Trần Minh T thuộc trường hợp người cao tuổi nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 3 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ông Trần Minh T được miễn tiền án phí theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho ông Trần Minh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007458 ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H.
Bà Hà Huyền C phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí HNGĐ – ST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007458 ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H. Bà C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Hội An; - UBND phường Sơn Phong; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM!PHÁN! (đã ký) !!Nguyễn!Hùng! ! ! |