- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ Q - TRÂN VĂN A"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2023/TLPT-HNGĐ ngày 11/01/2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về việc nuôi con; giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Q sinh năm 1992; nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn P, xã Đ, huyện
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------------------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐHNGĐ-PT | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 534/2022/HNGĐ-ST ngày 21/11/2022 của Tòa án nhân dân quận N, thành phố Hà Nội bị kháng cáo bởi bị đơn là anh A kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án bác đơn ly hôn của chị Q.
XÉT THẤY:
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ngày 31/01/2023 người kháng là anh A có đơn rút toàn bộ kháng cáo theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 4 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2023/TLPT-HNGĐ ngày 11/01/2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về việc nuôi con; giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Q sinh năm 1992; nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn P, xã Đ, huyện
S, tỉnh Tuyên Quang; nơi ở: Đường M, phường 1, quận N, thành phố Hà
Nội; nơi làm việc: Ngõ P, quận N, thành phố Hà Nội; điện thoại XXX
Bị đơn: Anh A sinh năm 1986; nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn P, xã Đ, huyện S, tỉnh
Tuyên Quang; nơi ở: Đường M, phường 1, quận N, thành phố Hà Nội;
điện thoại XXX.
2. Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 534/2022/HNGĐ-ST ngày 21/11/2022 của Tòa án nhân dân quận N, thành phố Hà Nội có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Anh A phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp tại Biên lai số 34882 ngày 05/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận N. Anh A được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội. - Tòa án nhân dân quận N - Chi cục thi hành án dân sự quận N - UBND xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Giấy CNKH số 30/2015 quyển số 01/2014) - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Phạm Thị Hoàng Phúc |