vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh G và chị Trần Thị Thảo L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh G và chị Trần Thị Thảo L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Phạm Thanh G với bị đơn Trần Thị Thảo L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh G và chị Trần Thị Thảo L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐTP. Bạc Liêu, ngày 17 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh G, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 193/16, M, Khóm 3, Phường 5, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Thảo L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 193/16, M, Khóm 3, Phường 5, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh G và chị Trần Thị Thảo L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh G và chị Trần Thị Thảo L.

2.2. Về con chung: Giao cháu Phạm Thanh Cát T, sinh ngày 18/12/2016 cho chị Trần Thị Thảo L được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, hiện nay

1

cháu Phạm Thanh Cát T sống chung với chị Trần Thị Thảo L, nên được giữ nguyên. Anh Phạm Thanh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Phạm Thanh Cát T mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Phạm Thanh G phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Thanh Cát T, sinh ngày 18/12/2016 với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ ngày 17/01/2023 đến khi cháu Phạm Thanh Cát T đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.

2.6. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 đồng, anh Phạm Thanh G tự nguyện chịu toàn bộ. Anh Phạm Thanh G đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 450.000 đồng theo Biên lai thu số 0008310 ngày 09/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 300.000 đồng, anh Phạm Thanh G được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ