- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ (chị M - anh M1)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 98/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc Tranh chấp Hôn nhân gia đình, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn – chị Hà Thị M rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 98/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc Tranh chấp Hôn nhân gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị M, sinh năm 2000. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ hiện nay: thôn N, xã Đ1, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn M1, sinh năm 1998. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn T1, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ hiện nay: Z K, O, O1, T2, Nhật Bản. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Chị Hà Thị M có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại yêu cầu xin ly hôn anh Bùi Văn M1;
- Chị Hà Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị M số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị M đã nộp theo Biên lai số 0005707 ngày 04/8/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hoàn |