vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Ngọc Hương G thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Trần Ánh D (nữ), sinh ngày 12/08/2019 cho bà G trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc C-Nguyễn Ngọc Hương G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 06 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 17/02/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Trần Quốc C

sinh năm: 1977 Địa chỉ: 61Z8, tổ T, khu vực H, phường A, quận N, TP. C.

Bà Nguyễn Ngọc Hương G sinh năm: 1987

Địa chỉ: 112C đường T, phường C, quận N, TP. C

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Ngọc Hương G thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Ánh D (nữ), sinh ngày 12/08/2019. Ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà G trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân: Ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Ngọc Hương G mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông bà được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp. Ông bà đã nộp xong lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/02/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Ngọc Hương G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Trần Ánh D (nữ), sinh ngày 12/08/2019 cho bà G trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho ông C không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Quốc C và bà Nguyễn Ngọc Hương G mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông bà được khấu trừ 300.000 đồng số biên lai 0000663 ngày 16/02/2023 tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Các đương sự đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ