- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa Sùng A Ch - Giàng Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng A Ch và chị Giàng Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Tủa Chùa, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: anh Sùng A Ch - Sinh năm 1985
Nơi đăng ký thường trú: Bản H, xã B, huyện C, tỉnh Điện Biên. Nơi cư trú hiện nay: Tổ dân phố C, thị trấn T, huyện C, tỉnh Điện Biên.
Nơi làm việc: Viên chức Trung tâm V - Truyền T - Truyền H, huyện C, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: chị Giàng Thị S - Sinh năm 1991.
Nơi đăng ký thường trú: Bản H, xã B, huyện C, tỉnh Điện Biên. Nơi cư trú hiện nay: Tổ dân phố C, thị trấn T, huyện C, tỉnh Điện Biên.
Nơi làm việc: Giáo viên trường tiểu học bán trú xã T, huyện C, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng A Ch và chị Giàng Thị S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: anh Sùng A Ch và chị Giàng Thị S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao 02 con chung là Sùng Thị L - Sinh ngày 27/3/2006, Sùng Thị Ngọc Ch - Sinh ngày 10/5/2015 cho chị Giàng Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Sùng A Ch có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Sùng Thị Ngọc Ch - Sinh ngày 10/5/2015, mức cấp dưỡng là 1.700.000đồng/tháng (Một triệu bảy trăm nghìn đồng).
+ Hình thức cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng.
+ Phương thức cấp dưỡng: Anh Sùng A Ch chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của chị Giàng Thị S qua số tài khoản 8911205021xxx.
+ Thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 7/2023 đến khi con Sùng Thị Ngọc Ch đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Trường hợp chị S có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng, nếu anh Ch không chịu thi hành thì hàng tháng anh Ch còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Anh Sùng A Ch có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản và nợ: Các bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Sùng A Ch tự nguyên chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 50% bằng 150.000đồng. Anh Ch phải chịu án phí người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 50% bằng 150.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0008536 ngày 11/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tủa Chùa, anh Sùng A Ch đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Tủa Chùa; - Chi cục THADS huyện Tủa Chùa; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Tòng Thị Lan |