vanban.org

Quyết định 11/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn M. 2.

Mức cấp dưỡng: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) /01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi con chung Lò Văn B trưởng thành, đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Ch - Lò Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2023/QĐST-HNGĐTU, ngày 16 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị Ch, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản Đoàn Kết, xã Phúc Khoa, huyện TU, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lò Văn M, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản Đoàn Kết, xã Phúc Khoa, huyện TU, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn M có một con chung là Lò Văn B, sinh ngày 15/6/2014. Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn M thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Anh Lò Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lò Văn B, sinh ngày 15/6/2014 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như sau:

- Mức cấp dưỡng: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) /01 tháng.

- Thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi con chung Lò Văn B trưởng thành, đủ 18 tuổi.

- Phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 15 hàng tháng. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn M mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lò Thị Ch phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lò Thị Ch tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Lò Văn M phải chịu. Tổng cộng chị Lò Thị Ch phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lò Thị Ch đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0001412 ngày 25/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ